Tính khẩu phần, calo bữa ăn mầm non trong 1 phút
Nhập món và số gam mỗi trẻ: ra năng lượng, protein, lipid, glucid từng bữa, so ngay với mức chuẩn trong Chương trình GDMN. Chỉ tính theo bảng chuẩn, không gửi số liệu đi đâu.
Thực phẩm khác (dầu ăn, sữa công thức… theo nhãn hoặc sách), trên 100 g
Cột: tên · kcal · protein · lipid · glucid (trên 100 g).
Thứ Hai · năng lượng một trẻ tại trường (chuẩn 615–726 kcal)
655 kcal
Trong mức chuẩn
| Bữa trưa | 427 kcal | chuẩn 369–462 |
| Bữa phụ | 228 kcal | chuẩn 185–330 |
| Protein | 25,5 g · 15,6% | chuẩn 13–20% |
| Lipid | 15,9 g · 21,8% | chuẩn 25–35% |
| Glucid | 102,8 g · 62,7% | chuẩn 52–60% |
Chuẩn theo Chương trình GDMN (TT 28/2016). Giá trị thực phẩm theo Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam 2007 qua nguồn thứ cấp, là ước tính tham khảo. Chỉ so với bảng chuẩn, không phải tư vấn dinh dưỡng hay y tế.
Xuất thực đơn tuần + kê chợGói thực đơn mầm non
- Excel thực đơn tuần: Bảng thực phẩm sửa được, định lượng từng món tự tính kcal, P/L/G; tổng hợp từng ngày so chuẩn; phiếu kê chợ theo số trẻ.
- PDF niêm yết: Thực đơn tuần cho phụ huynh, kèm bảng năng lượng và tỉ lệ P/L/G từng ngày, chỗ ký duyệt.
- Dùng cả năm học: 149.000đ/năm: sửa thực đơn ở công cụ rồi tạo lại file từ trang đơn trong 365 ngày.
149.000đ
Tạo ngay trên trình duyệt của bạn. Xem bản mẫu miễn phí trước khi mua.
Xem gói thực đơn mầm nonCâu hỏi hay gặp
Trẻ mẫu giáo cần bao nhiêu kcal tại trường?
615–726 kcal/trẻ/ngày, tức 50–55% nhu cầu 1230–1320 kcal; bữa trưa 30–35%, bữa phụ 15–25% (Chương trình GDMN, sửa bởi TT 28/2016).
Tỉ lệ protein, lipid, glucid chuẩn là bao nhiêu?
Mẫu giáo: P 13–20%, L 25–35%, G 52–60% năng lượng khẩu phần. Nhà trẻ: P 13–20%, L 30–40%, G 47–50%.
Nhà trẻ ăn mấy bữa ở trường?
Hai bữa chính và một bữa phụ; tại cơ sở đáp ứng 60–70% nhu cầu, với trẻ 12–36 tháng là 600–651 kcal.
Giá trị dinh dưỡng thực phẩm lấy ở đâu?
Theo Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam (Viện Dinh dưỡng, 2007), qua hai nguồn thứ cấp trùng khớp; là ước tính tham khảo. Thực phẩm đóng gói nhập theo nhãn.
Trang có tư vấn chế độ ăn cho trẻ không?
Không. Trang chỉ tính và so với bảng chuẩn trong chương trình. Trẻ có bệnh lý, dị ứng, suy dinh dưỡng: theo chỉ định của nhân viên y tế.